Tam thất - Công dụng và cách dùng / Tam that / Tam thất

So sánh sản phẩm 0
  • Chưa có sản phẩm
Giỏ hàng 0
  • Chưa có sản phẩm

Tam thất - Công dụng và cách dùng

Các bài đọc thêm:
1. Tam thất củ (Giá cả và nơi cung cấp)
2. Thảo dược Tam thất
3. Tam thất hoang SAPA (Tam thất rừng) tươi
4. Tác dụng chữa bệnh của Tam thất
- Theo báo vnexpress.net
5. Dùng Tam thất phòng ung thư - Theo báo anninhthudo.vn
6. Tam thất - Cách chọn mua
7. Tam thất - Cách chế biến
8. Tam thất - Các bài thuốc chế biến
9. Tam thất hấp thịt nạc
10. Các bài trong phần tin tức

Tên thuốc: Radix Notoginsing.
Tên khoa học: Panax Pseudo-Ginseng Wall, thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae)
Thành phần hóa học: Củ Tam thất có các chất như Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Saponin trong tam thất ít độc.
Lâu nay, nhân dân ta vẫn truyền nhau dùng tam thất để chữa bệnh, nhưng phần lớn chưa hiểu hết công dụng của nó, sau đây tôi xin được giới thiệu các tác dụng của củ tam thất để sử dụng cho hiệu quả và áp dụng cho từng bệnh.
Tam thất là một trong những vị thuốc có tác dụng nhiều mặt, mà tác dụng nào cũng đáng tin cậy cả. Vì vậy người xưa, nhất là trong nhà có phụ nữ thì Tam thất được quý hơn vàng vì có những lúc bệnh cấp, có vàng cũng chưa chắc đổi được Tam thất mà dùng. Vì vậy mới có tên “vàng không đổi”.
Theo Đông y Tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, bệnh nhân không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.
Theo Dược điển Việt Nam, tam thất dùng trị thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ.
Theo y học hiện đại, tam thất có các tác dụng sau:
- Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch; hạn chế các tổn thương ở vỏ não do thiếu máu gây ra.
- Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm).
- Kích thích miễn dịch.
- Tác dụng với thần kinh: Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất chiết lá tam thất lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thuốc an thần.
- Giảm đau: Dịch chiết của rễ, thân lá, tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.
Theo tài liệu nước ngoài, tam thất có tác dụng giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng Cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, chống viêm tấy giảm đau… được dùng trong các trường hợp huyết áp cao, viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng tấy đau nhức, viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương, chữa những người kém trí nhớ, ăn uống kém, ra mồ hôi trộm, lao động quá sức.
Gần đây, tam thất được dùng trong một số trường hợp ung thư (máu, phổi, vòm họng, tiền liệt tuyến, tử cung, vú ) với những kết quả rất đáng khích lệ. Một số bị huyết áp thấp do thiếu máu nặng cũng dùng tam thất được.
Phụ nữ có thai không được uống tam thất

Tin tức khác

Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline: 0904 66 26 26
  • Phone: 0987 05 93 69
Quảng cáo
Thông tin tiện ích
Giá vàng 9999
Loại Mua Bán
Tỷ giá
Lượt truy cập
  • Hôm nay: 1270
  • Tổng lượt truy cập: 409,957
facebook
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này thế nào

  • Hình ảnh giao diện đẹp, bắt mắt
  • Hình ảnh giao diện bình thường
  • Hình ảnh giao diện kém, cần thay đổi
  • Ý kiến khác
  • Mã bảo mật:  
    Security Code
  • Xem thống kê
Nhận tin sản phẩm mới
  • Email:
Bình luận mới nhất
    Chưa có bình luận mới